vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nông Đình C – sinh năm 1984 Nơi đăng ký HKTT: XXX huyện Th, xóm Nà Báng, thị trấn Đ, huyện Th, tỉnh Cao Bằng Chỗ ở: Khu 3, thị trấn Đ, huyện Th, tỉnh Cao Bằng Bị đơn: Lý Thị T – sinh năm 1985 Nơi đăng ký HKTT: Xóm S, xã M, huyện N, tỉnh Cao Bằng Chỗ ở: Khu 3, thị trấn Đ, huyện Th, tỉnh C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Đình C - Lý Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST-HNGĐTh, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TH, TỈNH CAO BẰNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Mã Hồng Nhung Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Hằng 2. Ông Hoàng Đức Anh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Áp dụng khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nông Đình C – sinh năm 1984 Nơi đăng ký HKTT: XXX huyện Th, xóm Nà Báng, thị trấn Đ, huyện Th, tỉnh Cao Bằng Chỗ ở: Khu 3, thị trấn Đ, huyện Th, tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Lý Thị T – sinh năm 1985 Nơi đăng ký HKTT: Xóm S, xã M, huyện N, tỉnh Cao Bằng Chỗ ở: Khu 3, thị trấn Đ, huyện Th, tỉnh Cao Bằng 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Nông Đình C và chị Lý Thị T. 2.2 Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng, anh C và chị T có 02 (hai) con chung, các cháu tên là Nông Lý Đức N – sinh ngày 23/8/20yy, giới tính: Nam và Lý Nông Ngọc A1 – sinh ngày 22/7/20xx, giới tính: Nữ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung như sau: Anh Nông Đình C sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nông Lý Đức A – sinh ngày 23/8/20yy, giới tính: Nam cho đến khi con thành niên. Chị Lý Thị T sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lý Nông Ngọc A1 – sinh ngày 22/7/20xx, giới tính: Nữ cho đến khi con thành niên. Anh Nông Đình C tự nguyện cấp dưỡng cho cháu Lý Nông Ngọc A1 1.500.000đ/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 11/2022 đến khi cháu thành niên. Thăm nom con sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3 Về tài sản chung, nghĩa vụ dân sự chung: Về tài sản chung: Anh C và chị T cùng xác nhận không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nghĩa vụ dân sự chung: Anh C và chị T cùng xác nhận không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh Nông Đình C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng) án ph d n sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng) để sung quỹ nhà nước. Tổng số tiền án phí anh C phải chịu là 600.000đ (Sáu trăm nghìn đ ng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm anh Nông Đình C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ ph tòa án số 0000942 ngày 13/6/2022 tại Chi cục thi hành án d n sự huyện Th, tỉnh Cao Bằng. Anh Nông Đình C còn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng) tiền án ph d n sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ