- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị B - Lò Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Lò Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MS TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | MS, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 65/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị B, sinh năm 2001. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản NH, xã HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1997. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản NH, xã HL, huyện MS, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị B và anh Lò Văn T 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về tình cảm: Chị Hà Thị B và anh Lò Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Chị B, anh T có 02 con chung là cháu Lò Kiều A sinh ngày 17/3/2017 và cháu Lò Việt H sinh ngày 19/5/2020. Giao cháu Lò Kiều A và Lò Việt H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu A, H trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị B được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị B thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. c. Về tài sản chung: Không có d. Về nợ chung vợ chồng: Không có đ. Về án phí: Chị Hà Thị B nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002325 ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. Chị B được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện MS; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện MS; - UBND xã CM; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |