- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị S với anh Lê Minh K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 15 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2022/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 11 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị S, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 229, ấp Tân Hòa Thượng, xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Lê Minh K, sinh năm 1987; Địa chỉ: Số 257, ấp Tân Hòa Đông, xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị S với anh Lê Minh K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Trương Thị S với anh Lê Minh K thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Lê Minh K đồng ý giao con chung tên N, sinh ngày 24/5/2017 (hiện đang sống với chị S), cho chị Trương Thị S tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Lê Minh K không cấp dưỡng nuôi con chung tên N. Anh Lê Minh K là người không trực tiếp nuôi con chung tên N, sinh ngày 24/5/2017, có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên N. Chị Trương Thị S và thành viên trong gia đình không được cản trở anh Lê Minh K thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí các đương sự thỏa thuận như sau: Chị Trương Thị S tự nguyện nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002270, ngày 25 tháng 11 năm 2021. Chị Trương Thị S được nhận lại tiền tạm ứng án đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lấp Vò; - Chi cục THADS huyện Lấp Vò; - UBND xã Tân Mỹ, huyện Lấp Vò (biết); (Giấy CNKH số: 27, ngày 24/4/2017) - Lưu: Hồ sơ vụ án. (T) | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hữu Phước |