- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn,tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh lê Văn T và chị Lê Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 14 tháng 7 năm 20022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1982
- Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1985
Đều có địa chỉ: Thôn K, xã Đông Thanh, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh lê Văn T và chị Lê Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và Chị Lê Thị D thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn T và Chị Lê Thị D thống nhất có 03 con chung là cháu Lê Anh T, sinh ngày 24/1/2005. Cháu Lê Thị Kim L, sinh ngày 03/5/2008 và cháu Lê Thị Khánh L, sinh ngày 05/9/2013. Anh T, chị D thống nhất thỏa thuận chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 03 cháu. Anh T cấp dưỡng nuôi cháu L và cháu L mỗi một cháu là 1 triệu đồng/1 tháng. Hai cháu là 2 triệu đồng/ 1 tháng.
- Về tài sản, công nợ: Anh T và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T và chị D thống nhất: Anh T phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2021/0005524 ngày 30/3/ 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn - UBND xã Đông Thanh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |