vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đức H với bà Huỳnh Ngọc Th.

VKSND huyện Bù Gia Mập; TAND tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đức H với bà Huỳnh Ngọc Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST-HNGĐBù Gia Mập, ngày 25 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022, giữa: * Nguyên đơn: Ông Trần Đức H, sinh năm 1992 * Bị đơn: Bà Huỳnh Ngọc Th, sinh năm 1994 Cùng địa chỉ: Thôn BT, xã PM, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đức H với bà Huỳnh Ngọc Th. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Đức H với bà Huỳnh Ngọc Th chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao người con chung là cháu Trần Minh T, sinh ngày 22/7/2013 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, giao hai người con chung là cháu Trần Ngọc Anh Th1, sinh ngày 17/02/2016, cháu Trần Ngọc Anh Th2, sinh ngày 25/4/2017 cho bà Thảo trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết do các đương sự không yêu cầu. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Trần Đức H tự nguyện nộp. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn ) đồng mà ông H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006172 ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại cho ông H số tiền tạm ứng án phí 150.000 đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ