- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:36/2022/QĐST-DS | Thanh Bình, ngày 6 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP PT.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, chức vụ - Tổng giám đốc.
Địa chỉ: số 25, phường B, quận 1, TP.H.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thanh T1 – chức vụ: Giám Ngân hàng TMCP PT, kiêm phó giám đốc HDBank. Theo Quyết định số 2182/2021/QĐ-TGĐ ngày 23/9/2021 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP PT.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Thanh T1 là: Ông Huỳnh Mẫn K, sinh năm: 1986, chức vụ chuyên viên xử lý nợ, Ngân hàng TMCP PT, Theo Giấy ủy quyền ngày 25/7/2022.
Địa chỉ: 334, KP4, phường T, TP.B, tỉnh N.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Kiều M, sinh năm: 2000.
Nơi cư trú: số 532, ấp B, xã T, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Kiều M là ông Ngô Đăng Trường D, sinh năm: 1968, Theo Giấy ủy quyền ngày 28/9/2022.
Nơi cư trú: ấp 3, xã Phường A, thành phố B, tỉnh Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị Kiều M thống nhất trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng TMCP PT số tiền vay gốc là 1.238.082.736đ (Một tỷ, hai trăm ba mươi tám triệu, không trăm tám mươi hai nghìn, bảy trăm ba mươi sáu đống), lãi 142.732.861đ (Một trăm bốn mươi hai triệu, bảy trăm ba mươi hai nghìn, tám trăm sáu mươi một đồng), tổng cộng gốc và lãi là 1.380.815.597đ (Một tỷ, ba trăm tám mươi triệu, tám trăm mười lăm nghìn, năm trăm chín mươi bảy đồng) tính lãi đến ngày 29/9/2022.
Kể từ ngày 30/9/2022 bà M còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà Ngân hàng TMCP PT và bà M thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 15269/21MN/HĐTD ngày 20/4/2021 và Đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 15269/21MN/HĐTD/KUNN01 ngày 20/4/2021 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng TMCP PT và bà M có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng thì lãi suất bà M phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng.
Ngân hàng TMCP PT có trách nhiệm trả lại cho bà Phạm Thị Kiều M 01 (Một) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 274, tờ bản đồ số 30, diện tích 1.082,1m2(CLN), tọa lạc xã S, huyện X, tỉnh Đ, giấy chứng nhận QSD số bìa CT 908734, số vào sổ CS 09658, do Sở Tài nguyên và Môi trưởng tỉnh Đ cấp ngày 17/12/2019 cho bà Phạm Thị Kiều M, khi bà M đã trả xong số tiền nợ gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng nêu trên.
Trong trường hợp bà M không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP PT thì Ngân hàng Ngân hàng TMCP Phát triển PT có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của Luật thi hành án dân sự để thu hồi nợ cho ngân hàng. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thửa 274, tờ bản đồ số 30, diện tích 1.082,1m2(CLN), tọa lạc xã S, huyện X, tỉnh Đ, giấy chứng nhận QSD số bìa CT 908734, số vào sổ CS 09658, do Sở Tài nguyên và Môi trưởng tỉnh Đ cấp ngày 17/12/2019 cho bà Phạm Thị Kiều M.
Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận như sau:
Bị đơn bà Phạm Thị Kiều M thống nhất tự nguyện chịu 26.712.000đ (Hai mươi sáu triệu, bảy trăm mười hai nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Phát triển PT không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho ngân hàng toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 26.379.000đ (Hai mươi sáu triệu, ba trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số 0010308 ngày 01/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - TAND tỉnh; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Thị Bích Thơ |