- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huỳnh Thanh Hải - Huỳnh Văn Lựu, và bà Phạm Kim Chi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/2022/TLST-DS, ngày 21 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Số 49/3 khu vực BY B, phường LH, quận B, thành phố C.
Đại diện ủy quyền của nguyên đơn ông Lâm Hoàng Phi H, sinh năm 1988. Theo văn bản ủy quyền số chứng thực 223, quyển số 01/2021 SCT/CK, ĐC ngày 27/11/2021 tại Văn phòng công chứng HTH, thành phố C.
Bị đơn: Ông Huỳnh Văn L, sinh năm 1974 và bà Phạm Kim Ch, sinh năm 1973.
Nơi cư trú: 39A/2 khu vực BY B, phường LH, quận B, thành phố C.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Số 49/3 khu vực BY B, phường LH, quận B, thành phố C.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tiếp tục thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã ký ngày 29/11/2017 giữa ông Huỳnh Văn L, bà Phạm Kim Ch với ông Huỳnh Thanh H số công chứng 3464, quyển số 01/2017/TP/CC-SCC/HĐCNQSDĐ ngày 29/11/2017 tại Văn phòng Công chứng NHT, thành phố C với diện tích 1100m2 lọai đất lúa, tại thửa 289, tờ bản đồ số 07 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BB 728880, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 001771 do Ủy ban nhân dân quận B, thành phố C cấp ngày 21/10/2010 và được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai quận Bình Thủy chỉnh lý ngày 27/11/2017 (đính kèm Bản trích đo địa chính số 48/TTKTTNMT ngày 17/5/2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố C).
Các bên đương sự tự chịu trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Về chi phí đo đạc: Là 5.366.000đồng (năm triệu ba trăm sáu mươi sáu nghìn đồng). Nguyên đơn tự nguyện chịu. Đã giải quyết xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002178 ngày 27/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
(Đính"kèm"Bản"trích"đo"địa"chính"số"48/TTKTTNMT"ngày"17/5/2022"của"Trung" tâm" Kỹ" thuật" Tài" nguyên" và" Môi" trường" thành" phố" Cần" Thơ" –" Sở" Tài" nguyên" và" Môi" trường"thành"phố"C).
| Nơi!nhận! -"Các"đương"sự;" -"VKSND"Q"Bình"Thủy"TPCT;" -"Chi"cục"THADS"Q."Bình"Thủy,"TPCT;" -"TANDTPCT;" -"Lưu"(hs,"Vp,"Ltd);" | THẨM PHÁN Đã"ký" Nguyễn Thị Hài |