- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VỤ ly hôn giữa chị Ch và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/9/2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐCNTTLH | Lạc Thủy, ngày 28 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Ch và anh Đinh Trọng T; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Bùi Thị Ch;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Bùi Thị Ch, sinh năm 1981; Địa chỉ: Suối Tép, Đồng Tâm, Lạc Thủy, Hòa Bình; + Người bị kiện: Đinh Trọng T, sinh năm 1976; Địa chỉ: Suối Tép, Đồng Tâm, Lạc Thủy, Hòa Bình;
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/9/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13/9/2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị Ch, anh Đinh Trọng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Đinh Thị Diệu L, sinh ngày 03/5/1999 và Đinh Trọng T1, sinh ngày 09/9/2002. Nay các con đã trên 18 tuổi, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Các bên không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - CQ đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Hữu Ngà |