- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Người khởi kiện Triệu Văn B - Người bị kiện Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐCNHGT-DS | Hàm Yên, ngày 14 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Triệu Văn Bình và chị Phạm Thi Thu.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 20 tháng 4 năm 2022 của người khởi kiện là anh Triệu Văn Bình;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Anh Triệu Văn B, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 6 M, xã M, huyện H, tỉnh T.
Người bị kiện: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn Đ, xã B, huyện H, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Chị Phạm Thị T có nghĩa vụ trả cho anh Triệu Văn B tổng số tiền là 27.000.000đ (Hai mươi bảy triệu đồng), trong đó nợ gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), tiền lãi là 7.000.000đ (Bảy triệu đồng).
Khoản tiền phải thanh toán kể từ khi anh Triệu Văn B có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Phạm Thị Thu chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Hàm Yên; - Chi cục THADS huyện Hàm Yên; - Lưu hồ sơ vụ việc; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Ma Thị Tuyết Mai |