vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Thanh B và chị Vũ Thị Ha. Về con chung: Giao cháu Nguyễ n Quang A(nam), sinh 22/10/2004 cho chị Hạnh, giao chá u Nguyễ n Nhậ t A ( nam), sinh 23/5/2007 cho anh B trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c, giáo dục cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST- HNGĐB, ngày 07 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ B, TỈNH T

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án mục 1.1 phần B danh mục về lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Nguyễ n Thanh Bi- sinh năm 1982

Địa chỉ: SN 26 đườ ng H, khu phố 11, phườ ng Ngọ c T, thị xã B, tỉnh T

2/ Chị Vũ Thị Ha sinh năm 1982

Địa chỉ: SN 26 đườ ng Ha, khu phố 11, phườ ng N, thị xã B, tỉnh T

Chỗ ở hiệ n nay: Thôn Tân Liên, xã T, huyệ n , tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễ n Thanh Bi và chị Vũ Thị H kế t hôn vớ i nhau năm 2004, đăng ký kết hôn tại UBND xã Thành Kim, huyệ n T, tỉnh T. Hai bên tự nguyện tìm hiểu nhau. Quá trình chung số ng, vợ chồ ng hạ nh phú c đế n cuố i năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân do tí nh cá ch vợ chồ ng không hợ p nhau nên hay sinh ra khắ c khẩ u, cãi cọ, không có sự yêu thương , tôn trọ ng nhau. Anh B và chị H đã số ng ly thân nhâu gầ n 10 năm nay, không ai quan tâm đế n ai. Mặ c dù cả hai bên đã cố gắ ng khắ c phụ c để quay về chung số ng hòa thuận nhưng không có kết quả. Nay cả hai anh, chị đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được , đờ i số ng chung không hạ nh phúc nên đã đi đến thố ng nhấ t ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.

Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn củ a anh Nguyễ n Thanh Bi và chị Vũ Thị H.

Về con chung: Vợ chồ ng có 2 con chung là Nguyễ n Quang A(nam), sinh 22/10/2004 và Nguyễn Nhật A ( nam), sinh 23/5/2007. Hai bên thống nhất khi ly hôn giao chá u Nguyễ n Quang A cho chị Hạ nh, giao chá u Nguyễ n Nhậ t A cho anh Bình trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Việc thỏa thuận về ngườ i trự c tiế p nuôi con và việ c cấ p dưỡ ng nuôi con của các bên là tự nguyệ n, phù hợp với quy đị nh củ a phá p luậ t nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận về nuôi con giữ a anh Nguyễ n Thanh Bi và chị Vũ Thị Ha.

Về tài sản chung: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về lệ phí : Hai bên thống nhất anh Bi nộ p lệ phí cho cả phần của anh Bi và chị H bằ ng cách chuyển số tiền anh Bi đã nộ p đã nộ p tạ m ứ ng lệ phí tạ i Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự thị xã B sang phầ n lệ phí cho cả hai người.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Thanh B và chị Vũ Thị Ha.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễ n Quang A(nam), sinh 22/10/2004 cho chị Hạnh, giao chá u Nguyễ n Nhậ t A ( nam), sinh 23/5/2007 cho anh B trự c tiế p nuôi dưỡ ng, chăm só c, giáo dục cho đến khi các cháu đủ tuổ i thà nh niên (18 tuổ i) và có khả năng lao động. Hai bên không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết, các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự anh Nguyễ n Thanh B và chị Vũ Thị H mỗ i ngườ i phả i nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng). Hai bên thố ng nhấ t anh Bi nộ p lệ phí cho cả hai ngườ i.

Chuyển số tiền anh Nguyễ n Thanh B đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số: AA/2019/0007233 ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn tạ i Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B sang phần lệ phí cho anh B và chị H. Như vậy, các đương sự đã thi hành xong khoản lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ