- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn - Ông Vũ Thế C - Bà Cầm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 36/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2020/TL-TLVDS ngày 15 tháng 3 năm 2021 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, tài sản khi ly hôn " gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ông Vũ Thế C - sinh năm 1973; Địa chỉ: Số nhà 56, tổ dân phố 02, phường T, thành phố Đ, tỉnh B;
- Bà Cầm Thị T - sinh năm 1972; Địa chỉ: Số nhà 56, tổ dân phố 02, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Vũ Thế C và bà Cầm Thị T kết hôn vào ngày 03/7/1992 đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ, tỉnh B, hai người kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện yêu thương nhau, hai người về chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian dài, sau đó vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do tính tình giữa hai người không hòa hợp, quan điểm bất đồng, từ đó vợ chồng sống với nhau không có tình cảm không có hạnh phúc. Nay ông C và bà T xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy ông C và bà T làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình cho ông C và bà T.
Về con chung: Ông C và bà T có 02 con chung là cháu Vũ Thị H - sinh ngày 02/6/1993 và cháu Vũ Thu Hoài - sinh ngày 18/9/2003. Hiện tại hai cháu đã khôn lớn trưởng thành khỏe mạnh, phát triển bình thường. Vì vậy ông C và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Cầm Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 19/3/2021) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Vũ Thế C và bà Cầm Thị T thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Bà Cầm Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000512 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐB; - VKSND TP.ĐBP; - Chi cục THADS TP. ĐBP; - Các đương sự; - UBND xã T, huyện Đ, tỉnh ĐB; - Lưu hồ sơ; - Lưu KT, VP. | THẨM PHÁN Hà Thị Tám |