- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hải T và ông Trần Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 22 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hải T, sinh năm 1981. Địa chỉ: B2.3 Chung cư B, đường L, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Ngọc L, sinh năm 1980. Hộ khẩu thường trú: 139 Nguyễn Thái Học, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội. Địa chỉ: 162 Nguyễn Hữu Thọ, phường P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nơi làm việc: Công ty CP Thép P - Địa chỉ: Khu công nghiệp P, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thoả thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Hải T và ông Trần Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hải T và ông Trần Ngọc L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Hải T và ông Trần Ngọc L có một con chung là Trần Đức M, sinh ngày 12-3-2012. Giao con chung là Trần Đức M cho bà Nguyễn Hải T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Trần Ngọc L không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, ông Trần Ngọc L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Hải T và ông Trần Ngọc L không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Nguyễn Hải T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029045 ngày 08-5-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà Nguyễn Hải T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TX.Phú Mỹ, tỉnh BR-VT; - CCHTADS TX.Phú Mỹ, tỉnh BR-VT; - CCTHADS Q.1, TP.HCM; - UBND P.1, Q. B, TP.HCM (giấy CNKH số: 46, quyển số 01 ngày 25-5-2010); - Lưu: hồ sơ vụ án, KT, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Việt Hà |