vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Nguyễn Hồng N. 2.

Về hôn nhân: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Hồng N thuận tình ly hôn. Về con chung: Nguyên đơn anh Trần Văn N và bị đơn chị Nguyễn Hồng N thống nhất có một đứa con chung tên Trần Nguyễn Gia B, sinh ngày 29/5/2012. Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Hồng N thỏa thuận giao con chung tên Trần Nguyễn Gia B, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Trần Văn N với bị đơn chị Nguyễn Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Nguyễn Hồng N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-HNGĐNgã Năm, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 47/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp M, xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp M, xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn N và chị Nguyễn Hồng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Hồng N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Nguyên đơn anh Trần Văn N và bị đơn chị Nguyễn Hồng N thống nhất có một đứa con chung tên Trần Nguyễn Gia B, sinh ngày 29/5/2012. Anh Trần Văn N và chị Nguyễn Hồng N thỏa thuận giao con chung tên Trần Nguyễn Gia B, sinh ngày 29/5/2012 cho chị Nguyễn Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng

-1-

đến đủ 18 (mười tám) tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Anh Trần Văn N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện hợp pháp quyền này;

- Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận anh Trần Văn N đồng ý nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007702 ngày 29/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Anh N được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ