- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lù Thị N - Tòng Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lù Thị N và ông Tòng Văn K
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SỐP CỘP TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36 /2021/QĐST- HNGĐ ! |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2021/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2021 giữa:
Nguyên!đơn: Bà Lù Thị N, sinh năm 1994
Địa chỉ: Bản N xã S, huyện C, tỉnh Sơn La !!!!!!!!!!!Bị!đơn:! Ông Tòng Văn K, sinh năm 1992
Địa chỉ: Bản N, xã S, huyện C, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lù Thị N và ông Tòng Văn K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lù Thị N và ông Tòng Văn K, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lù Thị N, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là Tòng Bảo L, sinh ngày 07/5/2014 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, ông Tòng Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà Lù Thị N.
Ông K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo! dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: (Tòa án không giải quyết phần tài sản).
3. Về án phí: Bà Lù Thị N chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn, ông Tòng Văn K chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn; Bà N nhận nộp thay phần án phí ly hôn của ông K 75.000 đồng; Cộng là 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn! đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2019/ 0002079 ngày 07 tháng 7 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
Hoàn trả cho bà Lù Thị N số tiền 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn! đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0002079 ngày 07/7/2021.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS huyện Sốp Cộp; - Tòa án tỉnh Sơn La; - CCTHADS huyện Sốp Cộp; - UBND xã Mường Bú,H Mường La, Tỉnh Sơn La. - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | Dương Ngọc Tam |