- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ GIỮA ANH VŨ VĂN T VÀ CHỊ NGUYỄN THỊ O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2021/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 17 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 27/2021/TLST - HNGĐ ngày 04/02/2021. Giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1985.
HKTT: Xóm G, xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1990.
ĐKHKTT: Xóm G, xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Hiện ở: Thôn L, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Văn T và chị Nguyễn Thị O.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Cháu Vũ Danh N, sinh ngày 03/10/2010; Cháu Vũ Mai A, sinh ngày 29/9/2016. Hiện nay cả hai cháu đang ở với mẹ. Nay ly hôn hai bên đã thỏa thuận, anh T nuôi cháu N; Chị O nuôi cháu A, không bên nào phải đóng góp nuôi con cho bên nào cho đến khi có Quyết định thay đổi khác. Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp: Hai bên tự giải quyết không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Khoản nợ vợ chồng vay của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam theo HĐTD số 685/HĐTD/TH/HTY-XM1 ngày 11/3/2011 đã thanh toán xong (theo công văn số 382-03/2021/CV-XLN ngày 22/01/2021 của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam). Chị O không liên quan đến bất cứ khoản nợ nào của anh T nữa.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011407 ngày 04/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. Hoàn trả anh T 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã C, -UBND xã T; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Thanh |