- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Đoàn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Xương, ngày 31 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm: 1975
- Bị Đơn: Chị Đoàn Thị H - Sinh năm: 1977 Cùng HKTT: Thôn T, xã P, huyện X, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Đoàn Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đoàn Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị H thống nhất có 03 con chung là: Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 22/5/2001; cháu Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 20/12/2008; cháu Nguyễn Thị Quỳnh C, sinh ngày 16/9/2013. Anh chị thống nhất: Anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Huyền T và Nguyễn Thị Quỳnh C; chị H có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng cho mỗi cháu 1.000.000đ (một triệu đồng) (hai cháu = 2.000.000đ). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 03/2021 cho đến khi các con đủ 18 tuổi (thành niên). Còn cháu Nguyễn Thị Minh A đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Đoàn Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị H và anh T thống nhất: Anh T nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ Anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0002288 ngày 10/12/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,9. Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - VKSND h. X; - UBND xã P (nơi ĐKKH); - Cơ quan THADS h. X; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Đại Long |