vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Đào Thị Ánh T. 2.

Các đương sự; VKSND huyện P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Đ xin ly hôn Đào Thị Ánh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Đào Thị Ánh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-HNGĐP, ngày 17 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 38/2021/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2021, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1990; HKTT: Thôn K, xã M, huyện P, tỉnh H. 2. Bị đơn: Chị Đào Thị Ánh T, sinh năm 1990; HKTT: Thôn K, xã M, huyện P, tỉnh H. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Thị Diệu L, sinh ngày 15/5/2013; HKTT: Thôn K, xã M, huyện P, tỉnh H. Đại diện theo pháp luật: Anh Trần Văn Đ và chị Đào Thị Ánh T là bố mẹ đẻ của cháu. Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/6/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn Đ và chị Đào Thị Ánh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Anh Trần Văn Đ và chị Đào Thị Ánh T thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn; *Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Đào Thị Ánh T thỏa thuận thống nhất giao cháu Trần Thị Diệu L, sinh ngày 15/5/2013 cho anh Trần Văn Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Diệu L Đ 18 tuổi. Anh Đ và chị T thỏa thuận chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đ. Sau khi ly hôn, chị T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, ruộng canh tác: Anh Trần Văn Đ và chị Đào Thị Ánh T xác định vợ chồng không có gì, không yêu cầuòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Trần Văn Đ và chị Đào Thị Ánh T thỏa thuận thống nhất anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003875 ngày 20/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, anh Đ đã nộp Đ án phí sơ thẩm. Hoàn trả anh Trần Văn Đ 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ