vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Phương T và anh Nguyễn Đức T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Phương T và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Phương T và anh Nguyễn Đức T1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 02/7/2019. Chị T và anh T1 thỏa thuận anh T1 nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu N đến khi thành niên. Chị T và anh T t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân gia đình giữa chị Th và anh Th1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Phương T và anh Nguyễn Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 36/2021/QĐST- HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 02 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Phương T, sinh năm 1999. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố Y, phường P, thị xã M, tỉnh H. Địa chỉ nơi ở: Thôn C, xã C1, thị xã M, tỉnh H. * Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T1, sinh năm 1991. Đăng ký HKTT: Tổ dân phố Y, phường P, thị xã M, tỉnh H. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 02/7/2019. Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Đức N: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1991. Đều đăng ký HKTT: Tổ dân phố Y, phường P, thị xã M, tỉnh H. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Nguyễn Đức N: Bà Nguyễn Thu Hiền - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng ỏn phớ và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Phương T và anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Phương T và anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Phương T và anh Nguyễn Đức T1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Đức N, sinh ngày 02/7/2019. Chị T và anh T1 thỏa thuận anh T1 nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu N đến khi thành niên. Chị T và anh T thỏa thuận là chị T cấp dưỡng nuôi cháu N hằng tháng số tiền là 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng một tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2021 đến khi cháu Nhân thành niên. Chị T cã quyÒn th¨m vµ ch¨m sãc con chung; kh«ng ai ® îc c¶n trë chị T thùc hiÖn quyÒn nµy. Chị T và anh T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu chị T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì phải chịu lãi suất tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị T và anh T1 đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị T và anh T1 ®Òu thỏa thuận chị T tù nguyÖn chÞu toµn bé ¸n phÝ s¬ thÈm ly h«n là 150.000 ®ång (Mét tr¨m, n¨m m ¬i ngh×n ®ång) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 ®ång (Mét tr¨m, n¨m m ¬i ngh×n ®ång). §èi trõ vµo sè tiÒn 300.000 ®ång chị T đã nộp theo Biªn lai thu t¹m øng ¸n phÝ sè 0004367 ngµy 22/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Chị T đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ