- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ph xin ly hôn anh Lê Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36 /2021/QĐST- DS | C, ngày 17 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 463, 466 và Điều 468 - Bộ luật dân sự năm 2015.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2021/TLST - DS ngày 21 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank). Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ Tịch Hội đồng Quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Chí Th – Chuyên viên xử lý nợ.
Địa chỉ chi nhánh: Tầng 3 số 27/29 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, Thành phố - Thanh Hóa (Theo văn bản ủy quyền số 25/2021/UQ -VPB, ngày 07/7/2021)
Bị đơn: Bà Cao Thị A – sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn T , xã C (nay là thônT, thị trấn P , huyện C, tỉnh Thanh Hóa).
Ông Trương Văn H – sinh năm 1980.
Địa chỉ: Thôn T, xã C (nay là tổ dân phố T, thị trấn P, huyện C,tỉnh Thanh Hóa)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
.Chị Cao Thị A và anh Trương Văn H thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBanK tại chi nhánh Thanh Hóa trong hợp đồng vay ngày 18/10/2018 và Hợp đồng vay ngày 29/01/2020. Số tiền vay gốc của hai hợp đồng là 669.786.614đ và tiền lãi của hai hợp đồng tính đến ngày 09/8/2021 là 260.904.383đ . Tổng cộng cả gốc và lãi là 930.690.997đ (Chín trăm ba mươi triệu, sáu trăm chín mươi ngàn đồng, chín trăm chín mươi bảy đồng).
Thời hạn thanh toán: Chị A và anh H thanh toán toàn bộ số tiền 930.690.997đ (Chín trăm ba mươi triệu, sáu trăm chín mươi ngàn đồng, chín trăm chín mươi bảy đồng) vào ngày 30/11/2021. Ngoài ra chị A và anh H còn phải chịu lãi xuất theo thỏa thuận trong hợp đồng đã ký tính từ ngày 09/8/2021 cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.
Nếu chị A và anh H vi phạm về thời hạn trả nợ như đã cam kết trên thì Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện C kê biên phát mãi toàn bộ tài sản đảm bảo theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng số LN 1801180463081 ký ngày 22/01/2018, số công chứng 771, quyển số 01/2018 TP/CC-SCC/HĐGD tại trụ sở VPCC Lại Văn Thanh, tỉnh Thanh Hóa.
Kể từ sau khi thỏa thuận và quyết định có hiệu lực pháp luật, chị A, anh H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn đối với số nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi xuất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 – BLTTDS, khoản 6 Điều 19; điểm b khoản 1 Điều 24 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án. Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị A và anh H nhận chịu toàn bộ án phí DSST là 19.960.365đ.
Trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã nộp 18.800.000.000đ (Mười tám triệu, tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2019/0003470, ngày 13/7/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự ; - VKSND huyện C; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu hồ sơ. ‘ | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) Lê Thị Thanh |