- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QDĐC vụ án DS giữa Trương Thị H và Trương Văn D, Võ Thị B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 62/2021/TLST-TCDST ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36 /2021/QĐST- DS | Đồng Hới, ngày 13 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Lệ
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Dương Thị Hồng Liên
2. Bà Đặng Thị Thu
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Đồng Hới.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đồng Hới tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Thu Hiền - kiểm sát viên
Căn cứ vào các Điều 217, khoản 3 Điều 218, Điều 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Trương Thị H có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là chị Phạm Thị Hoài T có đơn rút toàn bộ yêu cầu độc lập; quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự thụ lý số: 62/2021/TLST-TCDST ngày 15 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H; Sinh năm: 1954; Nơi đăng ký HKTT: Thôn S, xã B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Đaị diện theo ủy quyền của nguyên đơn là: Ông Vũ Xuân H; sinh năm 1972; Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 7, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Ông Trương Văn D; Sinh năm: 1974; Cùng vợ là bà Võ Thị B; sinh năm: 1973; địa chỉ: Thôn S, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Phạm Thị Hoài T; sinh năm: 1978; Nơi đăng ký HKTT: Thôn S, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Đaị diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Hoài T là: Ông Phạm Anh T; Sinh năm: 1997; địa chỉ: Xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
2. Bà Phạm Thị Thanh H; sinh năm: 1982; địa chỉ: Số 26, Trần Văn Q, phường 10, Quận T, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Phạm Thị Hoài B; sinh năm: 1986; địa chỉ: Lô F, Chung cư T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Ông Phạm Bảo T; sinh năm: 1992; địa chỉ: Lô F, Chung cư T, quận B, thành phố Hồ Chí Minh;
4. Bà Trương Thị Ha; địa chỉ: Thôn S, xã B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Căn cứ theo quy định của Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án.
3. Về án phí Dân sự sơ thẩm:
Người khởi kiện là bà Trương Thị H thuộc trường hợp người cao tuổi được miễn nộp tiền án phí Dân sự (bà H có đơn xin miễn nộp án phí) theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án bà Trương Thị H không phải chịu nộp án phí Dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Thị Hoài T không phải chịu án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình theo biên lai thu tiền tạm ứng số: AA/2020/0002085 ngày 15/7/2021.
4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS TP Đồng Hới; - Toà án nhân dân tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THA Dân sự TP. Đồng Hới - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Lệ |