vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1961, địa chỉ nơi cư trú: xã Tiến H, thành phố Đ ng oài, tỉnh B nh hước. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trịnh Đắc C, sinh năm: 1985, địa chỉ: xã Tiến H, thành phố Đ ng oài, B nh hước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 09 tháng 07 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/7/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 103/2021/TLST- DS ngày 01 tháng 6 năm 2021 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị A, sinh năm 1961, địa chỉ nơi cư trú: xã Tiến H, thành phố Đ ng oài, tỉnh B nh hước.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trịnh Đắc C, sinh năm: 1985, địa chỉ: xã Tiến H, thành phố Đ ng oài, B nh hước.

-Bị đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm: 1975, địa chỉ nơi cư trú: xã Tiến H, thành phố Đ ng oài, tỉnh B nh hước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị B một m nh chịu trách nhiệm trả cho bà Lê Thị A số tiền nợ gốc 48.000.000đ ng (Bốn mươi tám triệu đồng). Không tính lãi suất.

hương thức trả nợ: Mỗi tháng vào ngày 28 (dương lịch) bà B trả cho bà A số tiền 4.000.000 đ ng (Bốn triệu đồng), thời gian bắt đầu trả vào ngày 28/7/2021 cho đến khi trả hết số tiền trên.

Ngoài khoản tiền trên, thời điểm hiện tại bà B không còn nợ bà A khoản tiền nào khác.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà B phải nộp là 1.200.000đ ng (Một triệu hai trăm ngàn đồng).

Bà A không phải chịu án phí, Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ ng oài hoàn trả cho bà A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.250.000đ ng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0026312, quyển số 000527 ngày 01/6/2021.

4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ