vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 23/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà T – số 210 Trần Qu, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tiến D – Giám đốc chi nhánh Thanh Hóa Người được ủy quyền lại: Bà Lê Thị H – Phó… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của đương sự giữa Ngân hàng B và ông T1, bà L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST- DSTP Thanh Hóa, ngày 23 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15/7/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 116/2021/ TLST- DS ngày 26 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà T – số 210 Trần Qu, phường Tr, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tiến D – Giám đốc chi nhánh Thanh Hóa Người được ủy quyền lại: Bà Lê Thị H – Phó giám đốc kiêm trưởng phòng hỗ trợ hoạt động của Ngân hàng TMCP B, chi nhánh Thanh Hóa.

Bị đơn: Ông Bùi Anh T1- Sinh năm: 1977

Bà Ngân Thị L – Sinh năm: 1986 Cùng địa chỉ: Số 58/284 M , phường Đ, TP.T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 15/7/2021 ông T1, bà L còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền gốc là 62.111.564 đ, tiền lãi trong hạn: 4.475.695 đ, lãi quá hạn: 5.165.336đ. Tổng gốc và lãi: 71.752.595đ.

- Về phương thức thanh toán: Ông T1, bà L có trách nhiệm thanh toán số tiền nợ 71.752.595 đ cho Ngân hàng vào các đợt như sau:

Đợt 1: Ngày 15/8/2021 trả 5.000.000đ tiền gốc

Đợt 2: Ngày 15/9/2021 trả 5.000.000đ tiền gốc

Đợt 3: Ngày 15/10/2021 trả 5.000.000đ tiền gốc

Đợt 4: Ngày 15/11/2021 trả 5.000.000đ tiền gốc

Đợt 5: Ngày 15/12/2021 trả toàn bộ tiền gốc còn lại là 42.111.564đ, tiền lãi 9.641.031đ (lãi trong hạn: 4.475.695đ, lãi quá hạn: 5.165.336đ) và tiền lãi phát sinh tiếp theo tính từ ngày 16/7/2021 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp ông T1, bà L vi phạm bất kỳ lộ trình trả nợ nào theo cam kết trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ.

Về án phí: Ông T1, bà L phải nộp án phí sơ thẩm (làm tròn số) 1.800.000đ (một triệu tám trăm nghìn đồng). Ngân hàng không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 1.691.000 đồng (một triệu sáu trăm chín mốt nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2019/0012320 ngày 25/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ