vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Vân A, sinh năm 1986 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị Vân A, Vũ Hoàng Anh T và Trần Xuân Tr, Phạm Thị Lan A1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-DSSơn Dương, ngày 02 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25/10/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 104/2021/TLST-DS, ngày 12 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn:

- Bà Bùi Thị Vân A, sinh năm 1986

Địa chỉ: số xxx, tổ x, phường T, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang;

- Ông Vũ Hoàng Anh T, sinh năm 1983

Địa chỉ: thôn A, xã An K, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo ủy quyền cho ông Vũ Hoàng Anh T: Bà Bùi Thị Vân A (theo giấy ủy quyền ngày 21/10/2021 tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Tuyên Quang)

* Bị đơn:

- Ông Trần Xuân Tr, sinh năm 1991

- Bà Phạm Thị Lan A1, sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã V, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm trả nợ: Ông Trần Xuân Tr, bà Phạm Thị Lan A1 có nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Thị Vân A, ông Vũ Hoàng Anh T tổng số tiền là 1.339.440.000đ (Một tỷ ba trăm ba mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng). Trong đó, tiền gốc là 1.200.000.000đ (Một tỷ hai trăm triệu đồng), tiền lãi là 139.440.000đ (Một trăm ba mươi chín triệu bốn trăm bốn mươi nghìn đồng). Chia ra, ông Trần Xuân Tr phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Thị Vân A, ông Vũ Hoàng Anh T số tiền 669.720.000đ (Sáu trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng); bà Phạm Thị Lan A1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Bùi Thị Vân A, ông Vũ Hoàng Anh T số tiền 669.720.000đ (Sáu trăm sáu mươi chín triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng);

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu ông Tr, bà Lan A1 chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của toàn bộ vụ án là 26.091.600đ (Hai mươi sáu triệu không trăm chín mươi mốt nghìn sáu trăm đồng). Chia ra, bà Bùi Thị Vân A, ông Vũ Hoàng Anh T phải chịu 13.045.800đ (Mười ba triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 29.715.000đ (Hai mươi chín triệu bảy trăm mười lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001732 ngày 12/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Bà Bùi Thị Vân A, ông Vũ Hoàng Anh T đã nộp đủ án phí, hoàn trả bà Bùi Thị Vân A, ông Vũ Hoàng Anh T số tiền chênh lệch là 16.669.200đ (Mười sáu triệu sáu trăm sáu chín nghìn hai trăm đồng).

Ông Trần Xuân Tr, bà Phạm Thị Lan A1 phải chịu 13.045.800đ (Mười ba triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn tám trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ