vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng LV Trụ sở: Tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận H, Tp. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hồng Ph – Chức vụ: Giám đốc Ngân hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng LV - Phạm Thị Hồng Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 09 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1025/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng LV Trụ sở: Tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận H, Tp. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hồng Ph – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng LV – Chi nhánh Đồng Tháp (Theo Quyết định số 6650/2017/QĐ-TGĐ ngày 20/6/2017 của Tổng Giám đốc Ngân hàng LV). Địa chỉ chi nhánh: Số 2140216-218-220, đường Nguyễn Huệ, Phường 2, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp. Ông Phạm Hồng Ph ủy quyền lại cho anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp 3, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Là chuyên viên khách hàng tại Ngân hàng LV – Chi nhánh Đồng Tháp (theo Quyết định ủy quyền số 534/2020/QĐ-LienVietPostBank.CNĐT ngày 25/9/2020).

- Bị đơn: Phạm Thị Hồng Ph, sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp 4, xã Ph, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Phạm Thị Hồng Ph đồng ý trả cho Ngân hàng LV số tiền vay vốn và lãi như sau:

- Số tiền nợ gốc là 108.837.253 đồng; lãi trong hạn, lãi quá hạn là 41.272.192 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 150.109.445 đồng (theo Hợp đồng tín dụng kiêm KUNN số: HD0927041704820 ngày 27/4/2017).

- Số tiền nợ gốc là 10.001.000 đồng; lãi trong hạn, lãi quá hạn là 4.468.069 đồng, tổng cộng là 14.469.069 đồng (Hợp đồng tín dụng kiêm KUNN số: HD1229091704820 ngày 29/9/2017). Tổng cộng cả 02 hai khoản nợ là 164.578.514 đồng (một trăm sáu mươi bốn triệu năm trăm bảy mươi tám nghìn năm trăm mười bốn đồng). Chị Phạm Thị Hồng Ph đồng ý tiếp tục trả lãi quá hạn kể từ ngày 01/4/2021, theo các hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ (KUNN) số: HD0927041704820 ngày 27/4/2017 và HD1229091704820 ngày 29/9/2017 và các cam kết đã ký kết với Ngân hàng cho đến khi tất toán hết các khoản vay. Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:

- Chị Phạm Thị Hồng Ph đồng ý nộp 4.114.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thâm.

- Ngân hàng LV không phải chịu án phí dân sự sơ thâm; hoàn trả lại cho Ngân hàng LV 3.800.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thâm theo Biên lai thu số: BI/2019/0012103 ngày 25 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ