vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội Tuyên án 11/06/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh P.Đ.T và chị N.T.L. Về con chung: Anh P.Đ.T và chị N.T.L xác nhận có 03 con chung là P.Đ.T, sinh ngày 06/01/2012, P.Đ.Q, sinh ngày 29/8/2014 và P.V.N, sinh ngày 21/4/2017. Ly hôn giao cả 03 con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T tự nguyện cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "P.Đ.T và N.T.L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐCNHGT - HNGĐHà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 02 tháng 4 năm 2021 của chị N.T.L và anh P.Đ.T.

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc thuận tình ly hôn giữa:

Những ngườ i yêu cầu:

Anh P.Đ.T, sinh năm 1991

Chị N.T.L, sinh năm 1987

Cùng ĐKHKTT và cư trú tại: Tổ 29 phường N, quận C, thành phố H.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh P.Đ.T và chị N.T.L.

- Về con chung: Anh P.Đ.T và chị N.T.L xác nhận có 03 con chung là P.Đ.T, sinh ngày 06/01/2012, P.Đ.Q, sinh ngày 29/8/2014 và P.V.N, sinh ngày 21/4/2017. Ly hôn giao cả 03 con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con chung, mỗi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 6/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh P.Đ.T và chị N.T.L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh P.Đ.T và chị N.T.L xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Anh P.Đ.T và chị N.T.L không phải nộp lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ