vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan H và anh Phạm Chí

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lan H và anh Phạm Chí Ch thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Lan H và anh Phạm chí Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan H và anh Phạm Chí
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 36/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 12 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2020/TLST-HNGĐ

ngày 06/02/2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Lan H - Sinh năm: 1992; địa chỉ: tổ x, phường

M, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Phạm Chí Ch - Sinh năm: 1991; địa chỉ: tổ i, phường N, thành

phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a, b

khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04

tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Lan H và anh Phạm Chí

Ch.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Lan H và anh Phạm Chí Ch thuận

tình ly hôn.

2.2. Về quan hệ con Ch: Chị Trần Thị Lan H trực tiếp nuôi con Ch là cháu

Phạm Tiến Lộc sinh ngày 21/3/2018 cho đến khi cháu Lộc đủ 18 tuổi, trừ trường hợp có sự thay đổi khác. Anh Phạm Chí Ch cấp dưỡng nuôi con Ch là 2.000.000đ/01 tháng (hai triệu đồng/một tháng) cho đến khi cháu Lộc đủ 18 tuổi, trừ trường hợp có sự thay đổi khác; thời điểm tính cấp dưỡng từ tháng 4/2020; phương thức cấp dưỡng là hàng tháng chuyển tiền vào số tài khoản của chị Trần Thị Lan H vào ngày bất kỳ trong tháng Dương lịch.

Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, thăm con được quy định tại

các Điều 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

2.3. Về quan hệ tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.

2.4. Về tiền án phí: Chị Trần Thị Lan H nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ

thẩm là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2010/08213 ngày 05/02/2020. Trả lại cho chị Trần Thị Lan H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Anh Phạm Chí Ch phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án

phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ