vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vùi Thị Lvà anh Cầm Văn Quý.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Chị Vùi Thị Lvà anh Cầm Văn Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Qúy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vùi Thị Lvà anh Cầm Văn Quý.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Vùi Thị L, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Bản T, phường T, thành phố L, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Cầm Văn Q, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản G, xã M huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vùi Thị Lvà anh Cầm Văn Quý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Chị Vùi Thị Lvà anh Cầm Văn Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vùi Thị Lvà anh Cầm Văn Q có một con chung chưa thành niên là cháu Cầm Thị Diễm Kiều, sinh ngày 18/02/2015. Chị Vùi Thị Lvà anh Cầm Văn Quý thỏa thuận như sau:

Giao cho anh Cầm Văn Quý là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Cầm Thị Diễm Kiều cho đến khi cháu Kiều thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do anh Cầm Văn Q không yêu cầu chị Vùi Thị Lcấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên là cháu Cầm Thị Diễm Kiều nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Chị Vùi Thị L có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh Cầm Văn Q. Anh Q có quyền yêu cầu chị Lcùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn chị Vùi Thị Lcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và n chung: Chị Vùi Thị Lvà anh Cầm Văn Quý không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Vùi Thị Lvà anh Cầm Văn Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng (B y mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị Lnộp toàn bộ số tiền án phí mà anh Q phải nộp. Xác nhận chị Lđã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000167 ngày 29/4/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Vùi Thị Lđược hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ