- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Duy T và chị Lê Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Duy T và chị Lê Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2020/QĐST-HNGĐ | C, ngày 28 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2020, giữa: *. Nguyên đơn: Anh Vũ Duy T, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn P - Thị trấn TP - C – Bắc Ninh *. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1995 Nơi cư trú: D - T - C – Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55,58;81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Duy T và chị Lê Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Duy T và chị Lê Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Giao con chung Vũ Hương L sinh ngày 20 tháng 4 năm 2015 cho anh Vũ Duy T chăm sóc nuôi dưỡng, cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra, chị H có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Anh Vũ Duy T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩ m nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2017/0001615 ngày 16/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, anh T đượ c hoà n lạ i 150.000đ tiề n tạ m ứ ng á n phí .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã , phƣờng ; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LƢƠNG MINH PHƢƠNG |