vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Các bên đương sự thỏa thuận chị Phạm Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thị Hoài P, sinh ngày 12/02/2008; anh Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Ngọc Minh K, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị H xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-HNGĐHương Khê, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện H, Hà Tĩnh;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Xóm X, xã T, huyện H, Hà Tĩnh;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; địa chỉ: 169, phố Linh Dương, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, do ông Lê Viết T, chức vụ: Giám đốc; là người đại diện theo ủy quyền.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; khoản 1, khoản 3 Điều 59; khoản 2 Điều 62; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm c Điều 11; điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phạm Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Các bên đương sự thỏa thuận chị Phạm Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Thị Hoài P, sinh ngày 12/02/2008; anh Nguyễn Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Ngọc Minh K, sinh ngày 27/11/2012 cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên đương sự không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản anh, chị thực hiện quyền này; đồng thời chị H, anh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của hai bên đương sự ngày 16/6/2020, trước khi Tòa án mở phiên hòa giải: Tổng giá trị tài sản chung của hai vợ chồng là: 322.500.000đ (Ba trăm hai mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn T thống nhất chia đôi khối tài sản chung của hai vợ chồng như sau:

Giao toàn bộ đất và tài sản trên đất cùng với đồ dùng trong nhà cho anh Nguyễn Văn T sử dụng. Anh Nguyễn Văn T phụ chia phần tài sản chênh lệch cho chị Phạm Thị H số tiền: 161.250.000đ (Một trăm sáu mươi mốt triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng).

Số tiền chung của hai vợ chồng là 28.000.000đ (Hai mươi tám triệu đồng), hiện nay anh T đang quản lý. Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn T thống nhất chia đôi số tiền trên. Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm giao lại cho chị Phạm Thị H số tiền là 14.000.000đ (Mười bốn triệu đồng).

- Về án phí: Chị Phạm Thị H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn. Chị đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0004539 ngày 03/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, nay được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Chấp nhận đơn xin rút đơn yêu cầu khởi kiện của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Người đại diện theo ủy quyền: Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, do ông Lê Viết T, chức vụ: Giám đốc, vì chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn T đã trả đủ số tiền theo yêu cầu trước khi Tòa án mở phiên hòa giải.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ