vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 06/10/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân phường Đ Địa chỉ: số 79, đường T, phường Đông V, thành phố V, Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quỹ tín dụng nhân dân phường Đ - Trần Duy T, Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-DSVinh, ngày 06 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28/9/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2020/TLST - DS ngày 11/5/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân phường Đ

Địa chỉ: số 79, đường T, phường Đông V, thành phố V, Nghệ An.

- Bị đơn: bà Bùi Thị V, sinh năm 1955,

Địa chỉ: khối 6, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: anh Trần Duy T, sinh năm 1983 và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984;

Đều có địa chỉ tại: khối 1, phường S, thành phố V, tỉnh Nghệ An

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Duy T và chị Nguyễn Thị H còn nợ và có nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân phường Đ số tiền tính đến ngày 28/9/2020 là 369.985.000 đồng (Ba trăm sáu mươi chín triệu chín trăm tám mươi lăm ngàn đồng): (trong đó nợ gốc là 330.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 28.024.000 đồng, lãi quá hạn 11.961.000 đồng).

Kể từ ngày 29/9/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất cho vay được xác định theo thỏa thuận của các bên và văn bản quy phạm pháp luật quy định về lãi, lãi suất có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh lãi, lãi suất.

- Trường hợp Anh Trần Duy T và chị Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Quỹ tín dụng nhân dân phường Đ có quyền yêu cầu thi hành án kê biên, phát mãi tài sản của vợ chồng anh Trần Duy T và chị Nguyễn Thị H là 01 xe ô tô con nhãn hiệu HYUNDAI màu trắng có số máy là G3LAFM422106, số khung là 51ABGM344368, biển kiểm soát 37A-482.19 được Phòng cảnh sát giao thông tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 079867 ngày 12/10/2018 mang tên Trần Duy T, sinh năm 1983, địa chỉ: khối 1, phường S, thành phố V, tỉnh Nghệ An, được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp ba bên xe ô tô số 77/HĐTC ngày 16/12/2019 để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mãi các tài sản đảm bảo không đủ cho nghĩa vụ trả nợ, đề nghị anh Trần Duy T và chị Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ trả các khoản nợ gốc, nợ lãi và phí phát sinh cho Quỹ tín dụng nhân dân phường Đ cho đến khi thanh toán xong nợ.

2. Về án phí: anh Trần Duy T và chị Nguyễn Thị H phải chịu 9.249.000 đồng (chín triệu hai trăm bốn mươi chín ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân phường Đ số tiền 8.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai số AA/2019/0002685 ngày 08/5/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ