vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 06/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Việt Đ, sinh năm 1988; cư trú tại Số 60/01, đường B, Phường 4, thành phố L1, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1975; cư trú tại ấp Đ, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền thuê tài sản" giữa chị Phạm Việt Đ và ông Nguyễn Tấn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-DSTam Bình, ngày 06 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Việt Đ, sinh năm 1988; cư trú tại Số 60/01, đường B, Phường 4, thành phố L1, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn H, sinh năm 1975; cư trú tại ấp Đ, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lưu Xuân T, sinh năm 1957; cư trú tại Số 33/4, đường B, Phường 4, thành phố L1, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 29 tháng 6 năm 2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung tranh chấp:

2.2.1. Chị Phạm Việt Đ và ông Nguyễn Tấn H đã tự thỏa thuận xong về việc chị Đ trả lại cho ông H số tiền 170.000.000 (một trăm bảy mươi triệu) đồng và chấm dứt giao dịch chuyển nhượng quyền thuê 02 ki ốt - vị trí quầy: Quầy số 001-002; loại quầy: Loại 1; diện tích mỗi quầy là 6,25 m2 tại nhà lồng Bách hóa Chợ N, địa chỉ ấp P, xã L3, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Chị Đ và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2.2. Chị Phạm Việt Đ đồng ý bồi thường cọc cho ông Nguyễn Tấn H theo biên nhận ngày 28 tháng 3 năm 2020 số tiền 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án ông Nguyễn Tấn H có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng thì người phải thi hành án chị Phạm Việt Đ còn phải chịu lãi suất chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

2.2.1. Chị Phạm Việt Đ đồng ý chịu án phí số tiền 1.750.000 (một triệu bảy trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này chị Đ được khấu trừ vào trong số tiền 4.250.000 (bốn triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0010169 ngày 20 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên hoàn trả cho chị Đ được nhận lại số tiền 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng.

2.2.2. Hoàn trả cho ông Nguyễn Tấn H được nhận lại số tiền 8.800.000 (tám triệu tám trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số No 0010380 ngày 28 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ