vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S – chi nhánh Bình Phước; Địa chỉ: Khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST- DSPhước Long, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2020/TLST- DS ngày 26 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S – chi nhánh Bình Phước;

Địa chỉ: Khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền: Ồng Trần Tiến M – chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ

Bị đơn: Ông Hoàng Đình T, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Khu phố B, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a/ Về số tiền nợ gồm:

Ông Hoàng Đình T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S – chi nhánh Bình Phước tổng số tiền 44.729.581đ (bốn mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn năm trăm tám mươi mốt đồng) trong đó nợ gốc là 29.761.000đ (hai mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi mốt nghìn đồng), tiền lãi là 14.968.581đ (mười bốn triệu chín trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm tám mươi mốt đồng) tạm tính đến ngày 28/8/2020 và lãi phát sinh kể từ ngày 29/8/2020 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng.

b/ Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Ông Hoàng Đình T phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S – chi nhánh Bình Phước số tiền 44.729.581đồng (Bốn mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn năm trăm tám mươi một đồng).

Bắt đầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán từ ngày 10/9/2020.

Kể từ ngày đến hạn trả nợ nếu ông Hoàng Đình T không trả hoặc trả không hết số tiền 44.729.581đồng thì Ngân hàng thương mại cổ phần S Chi nhánh Bình Phước có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền chưa thi hành án một lần theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

c/ Án phí dân sự sơ thẩm: là 1.118.240đồng (Một triệu một trăm mười tám nghìn hai trăm bốn mươi đồng) ông Hoàng Đình T phải nộp.

Trả lại Ngân hàng thương mại cổ phần S, Chi nhánh Bình Phước số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 996.223đồng (chín trăm chín mươi sáu nghìn hai trăm hai mươi ba đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006867 ngày 25/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ