vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 28/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L. Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-DSÔ, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 111/2020/TLST-DS, ngày 27 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L.

Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Tuấn A – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Trụ sở chính: Số 40-42-44, Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện ủy quyền: Ông Lý Quốc L – Chức vụ: Tổ trưởng tín dụng – Phòng giao dịch Thốt N (Giấy ủy quyền ngày 22/6/2020). (Có mặt)

Địa chỉ: Số 477, tổ 24, khu vực P, phường T, quận T, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Phạm Văn M, sinh năm 1959 và bà Võ Thị H, sinh năm 1966. Cùng địa chỉ: Khu vực R, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Phạm Văn M và bà Võ Thị H có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L số tiền nợ là 266.313.750 đồng (Hai trăm sáu mươi sáu triệu ba trăm mười ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 150.000.000 đồng; Số tiền nợ lãi tính đến ngày 18/9/2020 là 116.313.750 đồng.

Bị đơn ông Phạm Văn M và bà Võ Thị H còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

- Về thời gian và phương thức thanh toán nợ: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L (có anh Lý Quốc Llà người đại diện theo ủy quyền) và bị đơn ông Phạm Văn M và bà Võ Thị H đều thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.

Trường hợp bị đơn ông Phạm Văn M và bà Võ Thị H không trả được nợ, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ, gồm: Quyền sử dụng đất số AB 462833, số vào sổ cấp GCN H00046 do Ủy ban nhân dân quận Ô cấp ngày 06/01/2005 chỉnh lý ngày 18/11/2015 do ông Phạm Văn M đứng tên, thuộc thửa 172, tờ bản đố 06, diện tích 3930m2; mục đích sử dụng: Lúa; đất tọa lạc tại Khu vực R, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 116/16/HĐTC-BĐS/0403-3586 ngày 29/02/2016.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Phạm Văn M và bà Võ Thị H phải nộp số tiền 6.657.844 đồng (Sáu triệu sáu trăm năm mươi bảy ngàn tám trăm bốn mươi bốn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô.

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.189.000 đồng (Sáu triệu một trăm tám mươi chín ngàn đồng) theo biên lai thu số 011005 ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô.

- Về chi phí thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Kiên L đã nộp tạm ứng chi phí số tiền 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) (đã thực hiện xong). Bị đơn ông Phạm Văn M và bà Võ Thị H tự nguyện chịu chi phí thẩm định tại chỗ, bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền là 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ