- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng C khởi kiện yêu cầu vợ chồng anh VN trả nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2020/QĐST-DS | Ngọc Hồi, ngày 09 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 01-9-2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 110/2020/TLST-DS ngày 15-7-2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án, là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng C; Địa chỉ: 111 TT, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê T – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô AT– Phó giám đốc Ngân hàng C – Chi nhánh Kon Tum.
- Đồng bị đơn:
+ Anh VN, sinh năm 1988;
+ Chị YX, sinh năm 1992.
Cùng địa chỉ: Thôn M, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Anh VN và chị YX trả cho Ngân hàng C số tiền còn nợ tính đến ngày 01-9-2020 là 468.423.657đồng (Bốn trăm sáu mươi tám triệu, bốn trăm hai mươi ba nghìn, sáu trăm năm mươi bảy đồng). Trong đó: nợ gốc: 400.000.000 đồng, lãi trong hạn: 31.108.589 đồng, lãi quá hạn: 37.315.068đồng. Thời gian trả: Trả một lần toàn bộ số tiền nêu trên vào ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2.2. Kể từ ngày 02-9-2020 cho đến khi thanh toán hết số nợ gốc, anh VN và chị YX tiếp tục trả cho Ngân hàng C khoản tiền lãi nợ quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 39NH/2019/HĐCV/NHCT510 ngày 18-01-2019. Mức lãi suất mà anh VN và chị YX tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng C theo Quyết định này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng C.
2.3. Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu anh VN và chị YX không trả đủ tổng số tiền còn nợ, thì Ngân hàng C có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi kê biên, bán đấu giá để thu hồi nợ đối với tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 20, tờ bản đồ 59, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số phát hành BX 272933, số vào sổ cấp giấy chứng nhận 00910 ngày 28-12-2015, do Ủy ban nhân dân huyện Ngọc Hồi cấp cho vợ chồng anh VN - chị YX.
2.4. Anh VN và chị YX chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 2.500.000đồng (hai triệu, năm trăm nghìn đồng). Số tiền này Ngân hàng C đã nộp tạm ứng nên anh Nhớ và chị Xa phải hoàn trả cho Ngân hàng C ngay sau khi Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Ngân hàng C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh VN và chị YX không trả đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất chậm trả theo sự thỏa thuận giữa các đương sự là 20%/năm.
2.5. Anh VN và chị YX chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/UBTVQH14;
- Anh VN và chị YX phải chịu 11.368.500đồng (mười một triệu, ba trăm sáu mươi tám nghìn, năm trăm đồng) tiền án phí sơ thẩm.
- Hoàn trả cho Ngân hàng C số tiền 11.048.000đồng (mười một triệu, không trăm bốn mươi tám nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm, theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0002457 ngày 15-7-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND t. Kon Tum; - VKSND h. Ngọc Hồi; - Chi cục THADS h. Ngọc Hồi; - Đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Trường Thọ |