- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Nhật H - Lê Thị Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Nhật H và bà Lê Thị Kim L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH THUẬN Số: 36/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang -Tháp Chàm, ngày 11 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2019/TLST/HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2019, giữa: Một bên: Ông Nguyễn Nhật H, sinh năm: 1982. Và một bên: Bà Lê Thị Kim L, sinh năm: 1987. Cùng địa chỉ: Khu phố 7, phường T, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Nhật H và bà Lê Thị Kim L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật H và bà Lê Thị Kim L đồng ý thuận tình ly hôn. Về quan hệ con cái: Giao cho bà Lê Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Lê Kim H1, sinh ngày: 11/6/2007. Ông Nguyễn Nhật H không cấp dưỡng nuôi con chung do Lê Thị Kim L không yêu cầu; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Ông Nguyễn Nhật H và bà Lê Thị Kim L đồng ý mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018307, ngày 14 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm; Ông Nguyễn Nhật H và bà Lê Thị Kim L đã nộp đủ lệ phí việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS ND TP. PR-TC; - UBND phường P (2007); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |