vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồ T và anh Lê Trung K. Về con chung: Xác nhận chị T, anh K có 02 con chung là Lê Minh K (nam), sinh ngày 13/8/2009, và cháu Lê Khải P (nam) sinh ngày 11/11/2011. Giao cho chị T là người trực tiếp nuôi 02 con chung Lê Minh K và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết dịnh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂ DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:36 /2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 35/2019/TLST-ĐNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Hồ T, sinh năm: 1983.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: số 317 Giảng Võ, phường C L, ĐĐ, Hà Nội.

- Anh Lê Trung K, sinh năm: 1980.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: tổ 24 phường Tr H, quận C G, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồ T và anh Lê Trung K xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C L, quận Đ Đ, Hà Nội vào ngày 18/02/2009. Hôn nhân của chị T, anh K là hợp pháp.

Anh chị chung sống với nhau tại số 317 Giảng Võ, phường C L, Đ Đ, Hà Nội từ năm 2016 đến nay.

Quá trình chung sống đến năm 2017 vợ chồng anh chị đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay, không ai còn quan tâm đến ai. Nay anh K và chị T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của chị T, anh K là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [2]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồ T và anh Lê Trung K xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lê Minh K (nam), sinh ngày 13/8/2009, và cháu Lê Khải P (nam) sinh ngày 11/11/2011, ly hôn anh chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp 02 nuôi con chung, anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung là 10 triệu đồng/tháng (mỗi cháu 5 triệu đồng).Việc thỏa thuận nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con của chị T, anh K là hoàn toàn tự nguyện nên ghi nhận.

- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Hồ T và anh Lê Trung K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Chị Nguyễn Thị Hồ T và anh Lê Trung K không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.

- [5]. Về lệ phí: Chị T, anh K thỏa thuận: Anh K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồ T và anh Lê Trung K.

- Về con chung: Xác nhận chị T, anh K có 02 con chung là Lê Minh K (nam), sinh ngày 13/8/2009, và cháu Lê Khải P (nam) sinh ngày 11/11/2011. Giao cho chị T là người trực tiếp nuôi 02 con chung Lê Minh K và Lê Khải P. Ghi nhận sự tự nguyên của anh K cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng, mỗi cháu là 5.000.000 đồng/1 tháng. Tổng cấp dưỡng là 10.00.000 đồng. Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 02 năm 2019 cho đên skhi hai con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh K được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Chị T, anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Chị T, anh K không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Trung K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh K đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008187 ngày 10/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (anh K đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ