- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Thanh L với ông Lê Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Thanh L, sinh năm: 1990
Trú tại: 17 Chu Lai, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng
* Bị đơn: Ông Lê Anh T, sinh năm: 1982
Trú tại: 17 Chu Lai, phường Hòa H, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Thanh L với ông Lê Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Thanh L với ông Lê Anh T thuận tình ly hôn.
-Về quan hệ con chung: Bà L ông T thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, giao 02 con chung tên Lê Anh K, sinh 10/4/2012 và Lê Đông Q, sinh ngày 18/9/2014 cho bà L nhận trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về nợ chung: Không có.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà L tự nguyện chịu.
Hoàn lại bà Huỳnh Thị Thanh L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001968 ngày 28/02/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường 13, quận Tân Bình TP. Hồ Chí Minh (số 47/2012); - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |