vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện; và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn V Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI, TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/ QĐST- HNGĐ.Thanh Oai, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2019/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986. Bị đơn: Anh Nguyễn V Đ, sinh năm 1987. Cùng trú tại: Thôn Tr C, xã K, huyện Th.O, Thành phố H.

- Căn cứ vào Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 54, 55,58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015.

- Căn cứ vào Điều 147 Luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/3/2019 là hoàn toàn tự nguyện; và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH;

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986. Bị đơn: Anh Nguyễn V Đ, sinh năm 1987. Cùng trú tại: Thôn Tr C, xã K, huyện Th.O, Thành phố H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn V Đ thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn V Đ về việc chị Nguyễn Thị H tiếp tục nhận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Nguyễn V A, sinh năm 2011. Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu anh Nguyễn V Đ trợ cấp nuôi con chung nên tạm hoãn. Anh Nguyễn V Đ có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung công nợ và các yêu cầu khác: Không có 3. Về án phí: Ghi nhận sự thoả thuận của chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn V Đ về việc: chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0002470 ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Th.O, Thành phố H. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ