vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phí Thị H và anh Trần Văn C. 2.

VKSND huyện Đan Phượng; Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phí Thị H và anh Trần Văn C."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phí Thị H và anh Trần Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƢỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2019/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Phí Thị H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Đội 3, Đ, xã Đ, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1974; Địa chỉ: Đội 3, Đ, xã Đ, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phí Thị H và anh Trần Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Phí Thị H và anh Trần Văn C có 02 con chung là cháu Trần Văn T, sinh ngày 31/10/2001 và cháu Trần Văn T1, sinh ngày 20/3/2006. Chị H, anh C thống nhất thỏa thuận: Anh C nuôi dưỡng cháu Trần Văn T, Trần Văn T1 đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Trần Văn C không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi anh C có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Chị Phí Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, về nợ: Chị Phí Thị H và anh Trần Văn C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Phí Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010335 ngày 28/02/2019. Trả lại chị Phí Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ