vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Trần Thị ch và anh Lê Đình T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau: * Về con chung của vợ chồng: Chị Trần Thị ch và anh Lê Đình T thống nhất giao con gái Lê Thị Ly N (Sinh 06/4/2014) cho chị Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Na đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do chị Ch và anh T tự thực hiện với nh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thị Chinh và Le Đinh Toan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Trần Thị ch và anh Lê Đình T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN L
TỈNH HA T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST- HNGĐCan L, ngày 23 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2019 giữa chị Trần Thị ch - Sinh năm 1994; Địa chỉ: Xóm Nhật T, xã Mỹ L, huyện Can L, tỉnh Ha T và anh Lê Đình T - Sinh năm 1993; Địa chỉ: Xóm Nhật T, xã Mỹ L, huyện Can L, tỉnh Ha T.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/4/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Trần Thị ch và anh Lê Đình T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:

* Về con chung của vợ chồng: Chị Trần Thị ch và anh Lê Đình T thống nhất giao con gái Lê Thị Ly N (Sinh 06/4/2014) cho chị Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu Na đủ 18 tuổi, việc cấp dưỡng nuôi con sẽ do chị Ch và anh T tự thực hiện với nhau không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh T có quyền đi lại, thăm nom cháu N không được ai cản trở ngăn cấm.

* Về tài sản chung: Chị Trần Thị ch và anh Lê Đình T thống nhất thoả thuận vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Chị Trần Thị ch và anh Lê Đình T thống nhất thoả thuận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí: Chị Trần Thị ch và anh Lê Đình T thỏa thuận chị Ch chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị Ch đã nộp là 150.000đ theo biên lai số 0004430 ngày 05/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can L. Chị Ch đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ