- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Dương Thị Đ, sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã C, huyện P, tỉnh Bắc Kạn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Bể, ngày 04 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Chị Dương Thị Đ, sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã C, huyện P, tỉnh Bắc Kạn. Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn * Bị đơn: Anh Triệu Văn Đ1, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn (Hiện đang chấp hành án tại Đội Y, phân trại X, trại giam H - Tỉnh Hải Dương). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Chị Dương Thị Đ, sinh năm 1992; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã C, huyện P, tỉnh Bắc Kạn. Chỗ ở hiện nay: Thôn B, xã C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn * Bị đơn: Anh Triệu Văn Đ1, sinh năm 1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn (Hiện đang chấp hành án tại Đội Y, phân trại X, trại giam H - Tỉnh Hải Dương). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Đ và anh Triệu Văn Đ1 thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Dương Thị Đ và anh Triệu Văn Đ1 có 02 (Hai) con chung tên là Triệu Dương Kh, sinh ngày 05/7/2010 và Triệu Phương V, sinh ngày 09/12/2012; Các con chung khỏe mạnh và phát triển bình thường. Hiện nay các con chung đang sống cùng chị Dương Thị Đ. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao 02 (Hai) con chung là Triệu Dương Kh và Triệu Phương V cho chị Dương Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung đến năm đủ 18 tuổi (Phù hợp với nguyện vọng của con chung Triệu Dương Kh). Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung, nợ chung:
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên không nợ ai và không cho ai nợ. * Về án phí: Chị Dương Thị Đ phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh Triệu Văn Đ1 phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận chị Dương Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03671 ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Dương Thị Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - VKSND huyện B (02b); - Chi cục THADS huyện B (01b); - UBND xã C (01b); - Các đương sự (02b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu VP (01b). | THẨM PHÁN Phạm Thế Hùng |