- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-DS | Quận 2, ngày 31 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23/10/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 263/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm: 1962.
Địa chỉ: phường B, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1957.
Địa chỉ: phường A, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Một mình bà Nguyễn Thị H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị A số tiền nợ gốc đã vay là 106.000.000 đồng (Một trăm lẻ sáu triệu đồng); tiền nợ lãi kể từ ngày 20/10/2018 đến ngày tòa ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là 10.000.000 (Mười triệu đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày Tòa ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận cho đến hết ngày 30/5/2020 là 10.000.000 (Mươi triệu đồng). Tổng cộng bà H phải trả cho bà A số tiền là 126.000.000 (Một trăm hai mươi sáu triệu đồng).
Phương thức thAh toán: Chậm nhất đến hết ngày 30/5/2020, bà H phải trả hết toàn bộ số tiền là 126.000.000 (Một trăm hai mươi sáu triệu đồng) cho bà A.
Các bên thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị A có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị H phải trả tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thi hành án. Về án phí:
- Án phí hòa giải thành dân sự sơ thẩm là: 3.150.000 đồng (Ba triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) Bà Nguyễn Thị A tự nguyện chịu 50% án phía hòa giải thành là 1.575.000 đồng và bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 50% án phí hòa giải thành là 1.575.000 đồng.
- Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.825.000 đồng (Một triệu tám trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0016651 do Chi cục thi hành án dân sự quận 2 lập ngày 15/8/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 2; - Chi cục THADS Quận 2; - TAD Tp.Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tạ Nam Phƣơng |