- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huynh - Ngoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST- DS | G, ngày 24 tháng 09 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 09 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2019/TLST - DS ngày 30 tháng 08 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Quí Hoàng H, sinh năm 1998. Địa chỉ cư trú: Khóm 1, phường 1, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Bà Nguyễn Việt N, sinh năm 1968. Địa chỉ cư trú: Khóm 1, phường 1, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Buộc bà Nguyễn Việt N có nghĩa vụ trả cho bà Lê Quí Hoàng H số tiền vay gốc là 11.000.000đ (mười một triệu đồng).
- Về án phí:
+ Bà Nguyễn Việt Ng đồng ý chịu án phí với số tiền là 137.500đ nên buộc bà N nộp án phí với số tiền 137.500đ.
+ Bà Lê Quí Hoàng H đồng ý chịu án phí là 137.500 đồng, bà H đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án số 0001175 ngày 28 tháng 08 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã G nên được đối trừ và bà H còn được nhận lại 162.500đ.
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Minh Tấn |