vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 28/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Địa chỉ: Tòa nhà C, số m Trần Hưng Đ, phường C, Quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-DSTP,Kon Tum, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 97/2019/TLST- KDTM ngày 09 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt

Địa chỉ: Tòa nhà C, số m Trần Hưng Đ, phường C, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền khởi kiện: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh K.

Địa chỉ: Số h Lê Hồng P, Thành phố K, tỉnh K.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đỗ Mai Thế H, sinh năm 1986, chức vụ: Phó Giám đốc – Chi nhánh K (văn bản ủy quyền số 05/2019, ngày 01/4/2019).

-Bị đơn: Ông A K, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khối phố k, thị trấn Đắk T, huyện Đắk T, tỉnh K

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về nghĩa vụ trả nợ: Anh A K trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt – Chi nhánh K số tiền 100.454.117 đồng (Một trăm triệu bốn trăm năm bốn nghìn một trăm mười bảy đồng), trong đó: Tiền gốc 84.000.000 đồng (Tám mươi bốn triệu) và 16.454.117đồng ( Mười sáu triệu bốn trăm năm bốn nghìn một trăm mười bảy đồng). Tiền lãi tính đến ngày 28/5/2019.

Phương thức và thời hạn trả nợ: Trả một lần vào ngày 30/7/2019.

-Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày 29/5/2019 anh A K còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Đến hạn trả nợ, nếu anh A K không trả hoặc trả được một phần khoản nợ thì Ngân hàng yêu cầu cơ quan có thẩm quyền trích từ lương hoặc phát mãi tàii sản khác theo thỏa thuận tại mục 6.2 và 6.4 Điều 6 Hợp đồng tín dụng: HDTD6402017298 ngày 10/8/2017 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

-Về án phí dân sự sơ thẩm: : Căn cứ Điều 144, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 2 và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh A K phải chịu 2.511.352 đồng (Hai triệu năm trăm mười một nghìn ba trăm năm hai đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Liên Việt- Chi nhánh K 2.460.000 đồng (Hai triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001157 ngày 05-4-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ