vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 19/12/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1979 Trú tại: Số 395 phố Bình Minh, thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-DSBắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 137/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1979

Trú tại: Số 395 phố Bình Minh, thị trấn Đồi Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Công ty Luật trách nhiệm hữu hạn;

Địa chỉ: Tầng 2, số nhà 89, tổ 27, ngõ 36 phố Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Thực hiện ủy quyền: ông H, ông T, ông M. Theo giấy ủy quyền ngày 12/11/2019.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung K, sinh năm 1981.

Trú tại: P505 Chung cư số 34 ngõ 459 đường Xuân Đỉnh, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Trung K có trách nhiệm trả nợ ông Phạm Văn H số tiền nợ gốc là 350.698.000 đồng theo Giấy vay tiền ngày 15/8/2017, Giấy cho mượn tiền ngày 24/8/2018 và số tiền nợ lãi là: 30.400.000 đồng.

- Ông Nguyễn Trung K cam kết thanh toán khoản nợ gốc và nợ lãi nêu trên theo kế hoạch sau:

Từ tháng 12/2019 đến ngày 30/6/2020: Chậm nhất ngày 20 hàng tháng thanh toán tối thiểu số tiền 15.000.000 đồng, thu vào nợ gốc. Chậm nhất ngày 30/6/2020 sẽ thanh toán toàn bộ nợ gốc và nợ lãi còn lại.

- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật thi hành cho đến khi thi hành án xong số tiền nợ gốc, ông Nguyễn Trung K còn phải thanh toán cho ông Phạm Văn H số tiền nợ lãi theo mức lãi suất 9%/năm đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán.

Trong trường hợp ông Nguyễn Trung K không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ông Phạm Văn H, thì ông H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Ông Nguyễn Trung K phải chịu 4.763.725đ (bốn triệu, bẩy trăm sáu mươi ba nghìn, bẩy trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Phạm Văn H phải chịu 4.763.725đ (bốn triệu, bẩy trăm sáu mươi ba nghìn, bẩy trăm hai mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ 8.767.000đ (tám triệu, bẩy trăm sáu mươi bẩy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông H đã nộp theo biên lai số: AB/2015/0003265 ngày 09/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội, còn 4.003.275đ (bốn triệu, không trăm linh ba nghìn, hai trăm bẩy mươi lăm đồng) trả lại ông H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ