- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST- DS | Phú Riềng , ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/6/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 77/2019/TLST – DS ngày 06 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 2, Phường H, Quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch HĐTV
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Minh H –Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh B, tỉnh Bình Phước.
(Theo quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng số 510/QĐ - HĐTV - PC ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn N, chức vụ: Phó Trưởng phòng kế hoạch và kinh doanh chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh B, Bình Phước.
Bị đơn: Ông Tạ Văn Q, sinh năm 1954
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Tạ Văn Q có nghĩa vụ trả Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền vay gốc là 3.500.000.000đ (Ba tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi suất tính đến ngày 06/6/2019 là 262.720.548đ (Hai trăm sáu mươi hai triệu, bảy trăm hai mươi nghìn, tám trăm bảy mươi bảy đồng). Tổng số tiền ông Quý phải trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là 3.762.720.548đ (Ba tỷ, bảy trăm sáu mươi hai triệu, bảy trăm hai mươi nghìn, năm trăm bốn mươi tám đồng).
- Về thời gian trả nợ: Theo pháp luật thi hành án
- Ngoài ra ông Qcòn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 07/6/2019 theo hợp đồng tín dụng số 5609-LAV-201802909, ngày 14/9/2018 cho đến khi trả hết nợ.
- Trường hợp ông Tạ Văn Q không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền gốc và lãi khi đến hạn trả nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản (01 quyền sử dụng đất có diện tích 1148m2 tọa lạc tại thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bình Phước. Đất có giấy CNQSDĐ số BV901546 vào sổ cấp giấy CNQSDĐ số CH01146/ĐS_BSTS do UBND huyện B cũ, nay là C cấp ngày 04/6/2015) cho ông Tạ Văn Q và bà Nguyễn Thị N và tài sản trên đất gồm 01 căn nhà cấp có diện tích sử dụng là 346,4m2) theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 5609-201833020 ngày 14/9/2018 để thu hồi nợ cho ngân hàng.
*Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Tạ Văn Q phải chịu số tiền 53.672.200đ (Năm mươi ba triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn, hai trăm đồng).
Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền 52.985.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 027027 ngày 06/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS H.Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Danh Hòa |