- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Trc HĐ tín dụng giữa Ngân hàng N và hộ Đạo Thành B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH SƠN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2019/QĐST-DS | Ninh Sơn, ngày 23 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N1; Địa chỉ: Số 02 đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch hội đồng thành viên Ngân hàng N1.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Quang S – Giám đốc chi nhánh huyện N2, tỉnh Ninh Thuận; Địa chỉ chi nhánh: Khu phố 3, thị trấn T1, huyện N2, tỉnh Ninh Thuận.
Người được ủy quyền lại: Bà Võ Thị Thanh Tr – Trưởng phòng phụ trách KD-KH, chi nhánh huyện N2, tỉnh Ninh Thuận.
Địa chỉ chi nhánh: Khu phố 3, thị trấn T1, huyện N2, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Ông Đạo Thành B, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Thôn Lương T2, xã N3, huyện N2, tỉnh Ninh Thuận.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hán Thị D, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Thôn Lương T2, xã N3, huyện N2, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Hán Thị D đồng ý một mình chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng N1 số nợ tính đến ngày 15/8/2019 gồm: Nợ gốc: 19.200.000đ (Mười chín triệu hai trăm nghìn đồng), tiền lãi: 66.521.381đ (Sáu mươi sáu triệu năm trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng), tổng cộng: 85.721.381đ (Tám mươi lăm triệu bảy trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng) và tiền lãi, lãi quá hạn đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng.
Kể từ ngày 16/8/2019, người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền
lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn ngày 30/8/2004 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Giấy đề nghị kiêm phương án vay vốn, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Về án phí: Bà Hán Thị D phải chịu 2.143.000đ (Hai triệu một trăm bốn mươi ba nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng N1 2.109.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm do chi nhánh huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận đã nộp thay theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018684 ngày 17 tháng 4 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện N2, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N2; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Đức Đồng |