vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng gia công

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: Số 310, ấp Kh M, xã TKT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của anh Nguyễn Thành T: Anh Trần Văn Nh, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: Số 54A, ấp T, xã Hòa Th, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp là đại diện ủy quyền (Văn bản ủy quyền n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng gia công — án dân sự — "hop dong dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LV
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐST-DSLV, ngày 09 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LV, TỈNH ĐỒNG THÁP

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hằng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Võ Kim Phượng

2. Bà Chung Thị Thu Nguyệt

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2019/TLST-DS, ngày 16 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1986; địa chỉ cư trú: Số 310, ấp Kh M, xã TKT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của anh Nguyễn Thành T: Anh Trần Văn Nh, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: Số 54A, ấp T, xã Hòa Th, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp là đại diện ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 25 tháng 12 năm 2018).

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1974; địa chỉ cư trú: Số 199A, ấp Kh, xã TKT, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Thành T yêu cầu anh Nguyễn Văn H trả tiền nợ thi công nhà là 106.000.000 đồng (Một trăm lẽ sáu triệu đồng) và tiền lãi 7.918.000 đồng (Bảy triệu chín trăm mười tám nghìn đồng). Tổng cộng vốn và lãi là 113.918.000 đồng (Một trăm mười ba triệu chín trăm mười tám nghìn đồng).

Anh anh Nguyễn Văn H đồng ý trả cho anh Nguyễn Thành T số tiền nợ tổng cộng vốn và lãi là 113.918.000 đồng (Một trăm mười ba triệu chín trăm mười tám nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Tiền án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Nguyễn Văn H tự nguyện chịu 5.695.000 đồng (Năm triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

Anh Nguyễn Thành T được nhận lại 2.848.000 đồng (Hai triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007196 ngày 08/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ