vanban.org

Quyết định 36/2019/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 14/11/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 14/11/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 244/2019/TLPT-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1962 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961; địa chỉ: ấp A, xã D, huyện D, tỉnh N. Người đại diện theo ủy …

VKSND T.TN; TAND huyện D; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/c hợp đồng vay tài sản giữa Trần Thị C, Nguyễn Văn T và Võ Thị T, Đặng Thành H, Lê Thị Huỳnh C, Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 244/2019/TLPT-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1962 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961; địa chỉ: ấp A, xã D, huyện D, tỉnh N. Người đại diện theo ủy …
  • Căn cứ chính? Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2019/QĐ-PTTây Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Vũ. Các Thẩm phán: Bà Trương Thị Tuyền;

Bà Trần Thị Kim Sang. Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án Dân sự sơ thẩm số: 45/2019/DS-ST ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh bị kháng cáo như sau: a. Ngày 06 tháng 8 năm 2019, bà Võ Thị T là bị đơn trong vụ án có đơn kháng cáo yêu cầu:

- Tòa án triệu tập ông Nguyễn Văn D để làm rõ số tiền ông D đã vay bà C, ông T;

- Bà T đồng ý cùng bà C liên đới trả số tiền vay 9.000.000.000 đồng và tiền lãi cho bà C, ông T sau khi ông D trả số tiền trên lại vì không phải lỗi hoàn toàn do bà gây ra. b. Ngày 06 tháng 8 năm 2019, bà Lê Thị Huỳnh C là bị đơn trong vụ án có đơn kháng cáo yêu cầu:

- Tòa án triệu tập ông Nguyễn Văn D để làm rõ số tiền ông D đã vay bà C, ông T;

- Bà C đồng ý cùng bà T liên đới trả số tiền vay 9.000.000.000 đồng và tiền lãi cho bà C, ông T sau khi ông D trả số tiền trên lại vì không phải lỗi hoàn toàn do bà gây ra.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, bà Võ Thị T, bà Lê Thị Huỳnh C là bị đơn, ông Bùi Quang N là người đại diện theo ủy quyền của bà T và bà C được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt theo Khoản 3 Điều 296 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 296 và Điều 312 của Bộ luật Tố tụng Dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 244/2019/TLPT-DS ngày 04 tháng 9 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị C, sinh năm 1962 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961; địa chỉ: ấp A, xã D, huyện D, tỉnh N. Người đại diện theo ủy quyền của bà C, ông T: Ông Đặng Tấn L, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ E, ấp M, xã D, huyện D, tỉnh N (theo Văn bản ủy quyền giữa bà C, ông T và ông L ngày 09-8-2019). Bị đơn: 1. Bà Võ Thị T, sinh năm 1971 và ông Đặng Thành H, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp T, xã D, huyện G, tỉnh N. 2. Bà Lê Thị Huỳnh C, sinh năm 1977 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1973; địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện D, tỉnh Tây Ninh. Người đại diện theo ủy quyền của bà T, bà C: Ông Bùi Quang N, sinh năm 1956, địa chỉ: A, tổ R, khu L, thị trấn B, huyện B, tỉnh G (theo Văn bản ủy quyền giữa bà T và ông N ngày 22-3-2019 và giữa bà C và ông N ngày 03-5-2019). 2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Võ Thị T và bà Lê Thị Huỳnh C mỗi người phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0009564 ngày 08 tháng 8 năm 2019 và Biên lai thu số 0009579 ngày 13 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; bà T và bà C đã nộp đủ án phí dân sự phúc thẩm. 3. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

Cỡ chữ