- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Xuân Huy và chị Lê Thị Bắc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Anh Vũ Xuân H và chị L ê Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân v à gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2018/QĐST-VHNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T
ÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ
ƯƠNG S
Ự
Căn cứ hồ sơ vi ệc dân sự thụ lý số:
62/2018/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa những ng ư ời y êu cầu :
- Anh Vũ Xuân H, sinh năm 1989.
- Chị Lê Thị B, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ : Thôn P, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ v ào Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ v ào các Điều 55 , 81, 82, 83 của Luật hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ Điều 6 , khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Uỷ ban th ư ờng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí To
à án.
Căn cứ v ào Biên bản ghi n hận sự tự nguyện ly hôn v
à hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận t ình ly hôn và thoả thuận của
những ng ư ời y êu cầu “Công nhận thuận t ình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia t ài sản khi ly hôn” đư ợc ghi trong bi ên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn v
à hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x ã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t ình ly hôn giữa: Anh Vũ Xuân H và chị L ê Thị B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể nh
ư sau:
- Về Hôn nhân: Anh Vũ Xuân H v à chị L ê Thị B thuận t ình ly hôn.
- Về Con chung: Anh Vũ Xuân H v à chị L ê Thị B xác định có 01 con chung tên là Vũ L ê Thảo N, sinh ngày 22/10/2014. Ly hôn, anh H và chị B thoả thuận giao cháu N cho chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi d ư ỡng; anh H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng , thời gian tính từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi . Anh Vũ Xuân H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai đư ợc cản trở
.
- Về T ài sản v à Công nợ: Anh Vũ Xuân H v à chị L ê Thị B thống nhất tự thoả thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết .
- Về Lệ phí : Anh Vũ Xuân H v à chị L ê Thị B thỏa thuận anh H có trách nhiệm nộp 300.000 đồng lệ phí
giải quyết việc dân sự
, nhưng đư ợc trừ v ào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số AA/2017/0002937 ngày 22 tháng 3 năm 2018. Anh H đã nộp đủ lệ phí .
Trư ờng hợp quyết định đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6,7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự, thời hiệu t
hi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật từ ng ày 10 tháng 4 năm 2018 và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương s ự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS H. Hậu Lộc; - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Đ, huyện H; - Lưu hồ s ơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Thái |